Bảo hiểm Ô-tô

Là chủ điều khiển một phương tiện giao thông, bạn sẽ không thể lường trước được những tai nạn giao thông có thể xảy ra gây thiệt hại về người và tài sản đối với người đi đường và chính bạn. DailyBaohiem.com.vn sẽ đồng hành và giúp bạn luôn vững tâm trên mọi hành trình cùng chiếc xe thân yêu.

1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe bắt buộc

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự xe cơ giới: là loại bảo hiểm, theo quy định của pháp luật, bắt buộc những người sở hữu xe ô tô phải mua. bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn, Nghĩa là khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì Cty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn. Mức bồi thường tối đa là 100 triệu/người/vụ.

Đối tượng bảo hiểm

Trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba của chủ xe cơ giới kể cả người nước ngoài sử dụng xe cơ giới hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ Nghĩa Việt Nam.

Phạm vi bảo hiểm

  • Đối với thiệt hại về người: Bồi thường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết, mai táng phí hợp lý… theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
  • Đối với thiệt hại tài sản: bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra;

Phí bảo hiểm

Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện cho phân trách nhiệm vượt quá mức bắt buộc của Bộ Tài chính. Giới hạn trách nhiệm có thể lên tới 20.000 USD/người/vụ đối với người và 100.000USD/vụ đối với tài sản.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ

STTLoại xe
Đơn vị tính
Tổng thanh toán
IXe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô
đồng/1 năm
319.000
IIXe ô tô không kinh doanh vận tải
1Loại xe dưới 6 chỗ ngồi
đồng/1 năm
480.700
2Loại xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồi
đồng/1 năm
873.400
3Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi
đồng/1 năm
1.397.000
4Loại xe trên 24 chỗ ngồi
đồng/1 năm
2.007.500
5Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)
đồng/1 năm
1.026.300
IIIXe ô tô kinh doanh vận tải
1Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
831.600
26 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
1.021.900
37 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
1.188.000
412 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
2.004.200
516 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
3.359.400
624 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
5.095.200
7Trên 25 chỗ ngồi
đồng/1 năm
((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25)) + VAT
IVXe ô tô chở hàng (xe tải)
1Xe chở hàng dưới 3 tấn
đồng/1 năm
938.300
2Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn
đồng/1 năm
1.826.000
3Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn
đồng/1 năm
3.020.600
4Xe chở hàng trên 15 tấn
đồng/1 năm
3.520.000

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi: Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

2. Xe ô tô chuyên dùng:

  • Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.
  • Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II
  • Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc: Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng: Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV
5. Xe buýt: Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II
6. Xe tập lái: Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

Chúng tôi có dịch vụ báo giá và tư vấn miễn phí 24/7




Facebook Chat

2. Bảo hiểm thiệt hại thân vỏ và vật chất xe ô tô

Bảo hiểm vật chất xe: bảo hiểm này không bắt buộc, tuy nhiên đây là loại bảo hiểm phổ biến, mà hầu như những người sở hữu xe ô tô thường mua. Với loại bảo hiểm này người sở hữu xe có thể bảo đảm cho tài sản của mình là chiếc xe khỏi những tổn thất, khi gặp rủi ro hay sự cố khi sử dụng như xước, móp thân vỏ do va quệt; Hư hỏng thiết bị, động cơ do va chạm hoặc tai nạn bất ngờ và nhiều rủi ro khác đối với vật chất toàn bộ xe.

Đối tượng bảo hiểm: Xe cơ giới hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: thân, khung, vỏ, máy móc và các trang thiết bị khác trên xe.

BẢN QUYỀN LỢI THIỆT HẠI THÂN VỎ VÀ VẬT CHẤT XE Ô-TÔ

STTQuyền lợi bảo hiểmMô tả quyền lợi
1Bảo hiểm thiệt hại vật chất toàn bộ xeBồi thường thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được...trong những trường hợp sau:
a. Đâm, va (Bao gồm cả va chạm với các vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;
b. Hỏa hoạn, cháy nổ
c. Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên (lũ, lụt, sét đánh, giốn tố, động đất, sụt lở, sóng thần...)
d. Mất toàn bộ xe do trộm, cướp
e. Hành vi ác ý, cố tình phá hoại của người lạ...
2Bảo hiểm không tính khấu hao, phụ tùng, vật tư thay mớiCông Ty Bảo Hiểm sẽ bồi thường toàn bộ chi phí thay thế mới cho những tổn thất hay thiệt hại vật chất đối với xe cơ giới thuộc phạm vi bảo hiểm mà không áp dụng bất kỳ một khoản khấu trừ, khấu hao nào đối với những vật tư, phụ tùng bị thiệt hại
3Bảo hiểm lựa chọn cơ sở sửa chữaKhách hàng được quyền chỉ định gara, cơ sở sửa chữa
4Bảo hiểm thiệt hại động cơ do ngập nước, thủy kíchXe ô tô bị thiệt hại động cơ (thủy kích) do lỗi vô ý của lái xe đi vào đường ngập nước sẽ được Công Ty Bảo Hiểm bồi thường. CÔNG TY BẢO HIỂM sẽ trả chi phí cứu hộ cho xe tham gia bảo hiểm từ nơi xảy ra tổn thất đến cơ sở sửa chữa.
Trường hợp đối với các loại xe mà nhà sản xuất chỉ cung cấp toàn bộ tổng thành động cơ không cung cấp riêng các bộ phận, chi tiết đơn lẻ, CÔNG TY BẢO HIỂM chấp nhận giải quyết bồi thường có khấu trừ 10% số tiền bồi thường cho toàn bộ tổng thành động cơ phải thay thế (sau khi đã tính khấu hao đối với trường hợp không tham gia ĐKBS006/XCG) trên cơ sở có xác nhận về chính sách bán hàng của nhà sản xuất.
- Các trường hợp khác, CÔNG TY BẢO HIỂM sẽ áp dụng mức khấu trừ 20% số tiền bồi thường và tối thiểu 3.000.000đ/vụ, tùy thuộc số nào lớn hơn.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM XE Ô TÔ

Vui lòng liên hệ Hotline kinh doanh để được tư vấn phí tốt nhất! TEL: 0914.83.55.33

Chúng tôi có dịch vụ báo giá và tư vấn miễn phí 24/7




Facebook Chat

3. Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe

Bảo hiểm TNDS cho người ngồi trên xe: loại bảo hiểm này không yêu cầu bắt buộc phải mua, Khi người sử dụng xe mua loại bảo hiểm này, thì khi xảy ra tai nạn, nếu người ngồi trên xe bị thương thì cty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm đền cho những người này, theo số lượng mà chủ xe đăng ký mua. Mức phí bảo hiểm này như sau:

Mức trách nhiệm bảo hiểm
Xe không kinh doanh vận tải
Xe kinh doanh vận tải
10 triệu đồng/người/vụ
10.000 đồng/chỗ/năm
15.000 đồng/chỗ/năm

Đối tượng bảo hiểm: Người được bảo hiểm theo loại hình này bao gồm lái, phụ xe, người áp tải xe và những người được chở trên xe.

Phạm vi bảo hiểm: Tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm là những tai nạn xảy ra với người được bảo hiểm có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng chiếc xe đó.

Phí bảo hiểm:

Phí bảo hiểm = Mức trách nhiệm bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm x Số chỗ ngồi

Vui lòng liên hệ Hotline kinh doanh để được tư vấn phí tốt nhất! TEL: 0914.83.55.33

Chúng tôi có dịch vụ báo giá và tư vấn miễn phí 24/7




Facebook Chat

Liên hệ tư vấn trực tiếp

Văn phòng

BẢO HIỂM PVI SÀI GÒN

261 Phan Xích Long, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

Văn phòng Bồi thường khu vực phía Nam

Tầng 1, tòa nhà PV Gas Tower, 673 đường Nguyễn Hữu Thọ, Phước Kiển, Nhà Bè, TP.HCM.

Văn phòng Bồi thường khu vực phía Bắc

Tầng 8, Tòa nhà PVI 154 Nguyễn Thái Học, Quận Ba Đình, Hà Nội

Yêu cầu chúng tôi gọi lại

Gởi mail liên hệ